Bảng tra hộp giảm tốc

Tìm hiểu về bảng tra hộp giảm tốc

1.Phạm vi áp dụng bảng tra hộp giảm tốc

Tiêu chuẩn trong bảng tra hộp giảm tốc này áp dụng cho hộp giảm tốc thông dụng bao gồm các loại sau:

1.1. Bánh răng trụ một, hai và ba có khoảng cách trục của bậc chậm aw ≤ 710 mm;

1.2. Hành tinh một và bậc hai có bán kính cần của bậc chậm R ≤ 200 mm;

1.3. Bánh răng côn một bậc có đường kính vòng chia trung bình của bánh bị dẫn d2 ≤ 630 mm;

1.4. Bánh răng côn – trụ hai và ba bậc có khoảng cách trục của bậc chậm aw ≤ 630 mm;

1.5. Trục vít một, hai bậc và trục vít glôbôit một bậc có khoảng cách trục của bậc chậm aw ≤ 250 mm;

1.6. Trục vít – bánh răng trụ và trục vít trụ hai bậc có khoảng cách trục của bậc chậm aw ≤ 250 mm;

1.7. Bánh răng sóng một bậc có đường kính trong của bánh mềm d2 ≤ 315 mm.

Bảng tra hộp giảm tốc
Bảng tra hộp giảm tốc

2.Phân loại theo bảng tra hộp giảm tốc

2.1. Hộp giảm tốc được phân loại theo các dạng sau:

2.1.1. Theo dạng răng của bộ truyền:

– Bánh răng trụ, hành tinh, bánh răng côn – trụ, trục vít, trục vít – bánh răng trụ, trục vít trụ, trục vít glôbôit, bánh răng sóng.

2.1.2. Theo bậc bộ truyền.

2.1.3. Theo sự bố trí trục hình học của trục chậm trong không gian ngang, đứng, bất kỳ.

Tên của hộp giảm tốc bao gồm tên dạng bộ truyền và số bậc. Khi cần thiết, cho phép bổ sung tên gọi.

Xem thêm: Ứng dụng của hộp giảm tốc

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Hộp giảm tốc được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật cho từng loại cụ thể, theo bản vẽ đã được duyệt và được dùng trong các điều kiện sau:

– Tải trọng cố định, thay đổi theo một chiều và đảo chiều;

– Làm việc liên tục hoặc nghỉ có chu kỳ;

– Trục quay được theo hai chiều;

– Tần số quay của trục nhanh của hộp giảm tốc bánh răng trụ và bánh răng côn trụ khi aw ≥ 315 mm, hộp giảm tốc bánh răng côn khi d2 ≥ 400 mm, hộp giảm tốc hành tinh khi R ≥ 100 mm; hộp giảm tốc bánh răng song khi 250 ≥ d2 ≥ 125 mm, hộp giảm tốc trục vít, trục – vít bánh răng trụ và trục vít glôbôit không lớn hơn 1800 vg/ph. hộp giảm tốc bánh răng sóng khi d2 > 250 mm – không lớn hơn 1200 vp/ph, các hộp giảm tốc còn lại ……. 3600 vg/ph.

– Vận tốc của bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp ngoài và bộ truyền bánh răng côn không lớn hơn 16 m/s, bộ truyền bánh răng trụ Nôvicôp – 12 m/s; bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong – 5 m/s.

Bảng tra hộp giảm tốc
Bảng tra hộp giảm tốc

CHÚ THÍCH:

  1. Trong điều kiện kỹ thuật đối với tầng hộp giảm tốc cụ thể, cần quy định điều kiện kỹ thuật ứng tần số quay của trục nhanh là 1500 vg/ph hoặc tần số quay thấp hơn bị hạn chế bởi tốc độ vòng của bộ truyền bánh răng.
  2. Theo thỏa thuận với khách hàng, cho phép sử dụng loại hộp giảm tốc có tần số quay của trục nhanh lớn hơn chỉ dẫn ở điều 2.1.

3.2. Yêu cầu về kết cấu

3.2.1. Khối lượng riêng của hộp giảm tốc không được lớn hơn.

– Quy định ở hình vẽ đối với loại nằm ngang có thân hộp bằng gang.

– 1,1 lần quy định ở hình vẽ đối với loại đứng.

– 0,7 lần quy định ở hình vẽ đối với thân hộp bằng hợp kim nhôm.

CHÚ THÍCH:

1 Khối lượng riêng bằng tỷ số giữa khối lượng (kg) với momen xoắn danh nghĩa trên trục chậm (N.m); kg/N.m.

2 Khối lượng riêng quy định ở hình vẽ được tính đối với các thông số chính sau đây:

– Tỷ số truyền hộp giảm tốc.

– Đối với loại bánh răng côn có tỷ số truyền u ≤ 2,8.

– Đối với loại bánh răng trụ 1 bậc, hành tinh có u ≤ 12,5 và bánh răng côn có 3,15 ≤ u ≤ 5;

25 – đối với loại bánh răng trụ hai bậc, bánh răng côn trụ hai bậc và hành tinh có 16 ≤ u ≤ 125;

31,5 – đối với loại trục vít và trục vít glôbôit một bậc;

125 – đối với loại bánh răng trụ ba bậc, bánh răng côn – trụ ba bậc và hành tinh có 50 ≤ u ≤ 300, bánh răng sóng có d2 ≤ 80 mm;

160 – đối với trụ vít – bánh răng trụ và trục vít trụ hai bậc.

200 – đối với loại trụ vít – bánh răng trụ và trục vít trụ hai bậc.

1000 – đối với loại trục vít hai bậc.

– Tần số quay của trục nhanh n = 1500 vg/ph hoặc n < 1500 vg/ph cho loại hộp giảm tốc có vận tốc vòng hạn chế;

– Nhiệt độ môi trường xung quanh là 20 0C.

Bảng tra hộp giảm tốc
Bảng tra hộp giảm tốc

Các yêu cầu đối với vật liệu và phôi

Vật liệu sử dụng để chế tạo các chi tiết của hộp giảm tốc phải phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.

Cấp chính xác của vật đúc bằng thép và bằng gang theo TCVN 2344 : 1978 và TCVN 385 : 1970 tương ứng có không thấp hơn:

– Cấp III – cho vật đúc là chi tiết thân hộp có kích thước lớn hơn 1000 mm và bánh răng co moay ơ, đường kính lớn hơn 500 mm;

– Cấp II – cho các vật đúc còn lại

Khi cần thiết thân và nắp hộp giảm tốc bằng gang phải được hóa già theo các yêu cầu được quy định trong điều kiện kỹ thuật của từng loại cụ thể.

Bảng tra hộp giảm tốc
Bảng tra hộp giảm tốc

Liên hệ với chúng tôi để dược tư vấn và giải đáp thắc mắc về bảng tra hộp giảm tốc

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP & DỊCH VỤ VIỆT Á

Địa chỉ: Số 19/22 phố Tân Thụy, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 043 875 1908 – 0988 947 064

Email: maynenkhivieta@gmail.com

Fanpage: facebook.com/thietbicongnghiepvieta/

Website: thietbivieta.com

Trả lời