- Hiển thị 1-16 của 2024 kết quả
product
- Hiệu suất: Hệ thống có thể đạt độ tinh khiết từ 93% đến 99,999% với lưu lượng linh hoạt từ 1 – 3000 Nm³/giờ.
- Áp suất: Áp suất đầu ra thường duy trì ở mức khoảng 4 bar, nhưng có thể tùy biến lên mức cao hơn tùy theo hệ thống tích hợp.
- Vật liệu: Tháp hấp thụ có thể được làm từ thép carbon cho các ứng dụng công nghiệp thông thường hoặc thép không gỉ (inox) để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong ngành y tế, dược phẩm và thực phẩm.
- Máy nén khí tăng áp DKH-5.0/30 là thiết bị dùng để nâng áp suất khí nén từ mức trung bình (khoảng 7–13 bar) lên 30 bar nhằm đáp ứng các yêu cầu khí nén áp lực cao.
- Máy hoạt động như trạm tăng áp trung gian, nhận khí từ máy nén cấp 1 và tiếp tục nén để đạt áp suất mong muốn.
- Thiết bị thường sử dụng cơ chế nén piston, phù hợp cho các ứng dụng như thổi chai PET, giúp hệ thống vận hành ổn định và tiết kiệm năng lượng.
- Lưu lượng khí Nitơ: 0.5 ~ 40 Nm³/h
- Điểm sương áp suất: -40 ~ -70°C
- Nhiệt độ làm việc: 5 ~ 40°C
- Nguồn điện: AC 220V / 110V – 50Hz
- Áp suất khí đầu vào: 0.6 ~ 1.0 MPa
- Nhiệt độ môi trường tối đa: 2 ~ 45°C
- Độ tinh khiết Nitơ: 98% ~ 99.999%
- Hệ điều khiển tiêu chuẩn: PLC lập trình
- Độ ồn: < 70 dB
- Hệ điều khiển nâng cao: Màn hình cảm ứng HMI
Một số điểm nổi bật của lọc gió máy nén khí trục vít gồm:
- Chất liệu: Giấy lọc, bông lọc hoặc sợi tổng hợp.
- Độ lọc chính xác: 0.1 µm – 0.5 µm.
- Hiệu suất lọc: 99.8% – 99.99%.
- Tuổi thọ: Trung bình 3.000 – 4.000 giờ, phụ thuộc môi trường làm việc.
- Áp suất chênh lệch tối đa: 0.8 bar.
- Thiết kế: Lõi lọc đơn giản, dễ thay thế vệ sinh, nhiều kích thước phù hợp với công suất máy khác nhau.
- Nguồn gốc: Chủ yếu từ Trung Quốc, hàng mới 100%.
- Chứng nhận chất lượng: Sản xuất theo tiêu chuẩn OEM, đạt ISO 9001:2000, đảm bảo kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
- Đặc điểm nổi bật: Lọc sạch dầu và tạp chất trong khí nén, giúp khí đầu ra tinh khiết, bảo vệ máy nén và thiết bị sử dụng.
- Chất liệu bền bỉ: Sử dụng vật liệu lọc chuyên dụng như sợi thủy tinh hoặc vải không dệt, cho hiệu suất cao và tuổi thọ dài.
- Thời gian sử dụng: Trung bình từ 3.000 – 4.000 giờ, có thể lên đến 6.000 giờ tùy điều kiện vận hành và bảo dưỡng.
- Bảo dưỡng: Cần kiểm tra định kỳ, vệ sinh sạch khu vực lắp đặt và thay mới khi thấy hiệu suất giảm hoặc khí nén lẫn dầu.
- Đặc điểm và vai trò: Lọc dầu giúp loại bỏ bụi bẩn, tạp chất trong dầu bôi trơn trước khi vào máy, giữ dầu sạch để bôi trơn, làm mát, làm kín trục vít và bảo vệ động cơ khỏi mài mòn, tắc nghẽn. Thường có dạng hình trụ với van một chiều, phần tử lọc và van an toàn.
- Vật liệu và cấp độ lọc: Thường làm từ giấy lọc, giấy xenlulo hoặc sợi thủy tinh. Có khả năng lọc tạp chất rất nhỏ, phổ biến ở mức 0.1 ppm và có loại đặc biệt tinh lọc đến 0.001mm.
- Thời gian thay thế: Tuổi thọ trung bình khoảng 2.000 – 3.000 giờ. Nên thay đúng lịch trình để đảm bảo máy nén khí hoạt động ổn định và bền bỉ.
- Hiệu quả lọc cao: Loại bỏ hơi nước, dầu và bụi bẩn, cho khí nén sạch và khô. Lõi lọc đa lớp (thô – tinh – siêu tinh) đạt hiệu suất tách nước tới 99%.
- Bảo vệ hệ thống: Ngăn ăn mòn, hạn chế tắc nghẽn, giúp thiết bị hoạt động bền bỉ và hiệu quả hơn.
- Đa dạng lựa chọn: Nhiều mẫu mã, công suất (1.6 – 150 m³/phút) và áp suất (10 – 30 kg/cm²). Hầu hết có van xả tự động để vận hành liên tục.
- Bảo dưỡng định kỳ: Nên thay lõi lọc sau khoảng 3.000 giờ để duy trì hiệu quả lọc.
NHỮNG BÀI VIẾT NỔI BẬT
Xem tất cả








